Bảng trừ qua 10 lớp 2: bảng đầy đủ 36 phép và cách dạy cho dễ nhớ

Bảng trừ qua 10 lớp 2 đầy đủ 36 phép trong phạm vi 20, cách tách số làm tròn 10, đếm lùi, quy luật trong bảng và cách luyện bằng trò chơi chiếu tivi.

Bùi Văn Đạt·Cập nhật 15/10/2026·3 phút đọc

Bảng trừ (qua 10) là Bài 12 trong sách Toán 2 tập 1 bộ Kết nối tri thức, nối tiếp Bài 11 phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. Bài này có bảng đầy đủ 36 phép trừ, ba cách giúp các con nhớ bảng mà không phải học vẹt, và cách luyện bằng trò chơi trên tivi.

1. Bảng trừ qua 10 đầy đủ

"Qua 10" nghĩa là số bị trừ lớn hơn 10 nhưng kết quả nhỏ hơn 10, phải "mượn" qua hàng chục. Trong phạm vi 20 có đúng 36 phép như vậy:

Số bị trừCác phép trừ qua 10
11 trừ một số11 − 2 = 9  ·  11 − 3 = 8  ·  11 − 4 = 7  ·  11 − 5 = 6  ·  11 − 6 = 5  ·  11 − 7 = 4  ·  11 − 8 = 3  ·  11 − 9 = 2
12 trừ một số12 − 3 = 9  ·  12 − 4 = 8  ·  12 − 5 = 7  ·  12 − 6 = 6  ·  12 − 7 = 5  ·  12 − 8 = 4  ·  12 − 9 = 3
13 trừ một số13 − 4 = 9  ·  13 − 5 = 8  ·  13 − 6 = 7  ·  13 − 7 = 6  ·  13 − 8 = 5  ·  13 − 9 = 4
14 trừ một số14 − 5 = 9  ·  14 − 6 = 8  ·  14 − 7 = 7  ·  14 − 8 = 6  ·  14 − 9 = 5
15 trừ một số15 − 6 = 9  ·  15 − 7 = 8  ·  15 − 8 = 7  ·  15 − 9 = 6
16 trừ một số16 − 7 = 9  ·  16 − 8 = 8  ·  16 − 9 = 7
17 trừ một số17 − 8 = 9  ·  17 − 9 = 8
18 trừ một số18 − 9 = 9

Hàng trên cùng dài nhất (11 trừ 8 số), mỗi hàng sau ngắn đi một phép, hàng cuối chỉ còn 18 − 9 = 9. Cho các con tự phát hiện điều này là một cách nhớ bảng.

2. Cách tách số: làm tròn 10

Đây là cách sách hướng dẫn ở Bài 11: tách số bị trừ thành 10 và phần lẻ, lấy 10 trừ trước rồi cộng phần lẻ.

Bốn bước tách số để tính 13 − 5 = 8
Bốn bước tách số để tính 13 − 5 = 8

Khi đã quen, các con làm nhẩm trong đầu: "13 − 5: lấy 10 − 5 = 5, thêm 3 là 8". Cách này dùng được cho mọi phép trong bảng.

3. Đếm lùi và dùng phép cộng

  • Đếm lùi: 11 − 5, đếm lùi 5 bước từ 11: 10, 9, 8, 7, 6. Hợp với số trừ nhỏ, nhưng dễ đếm nhầm khi số trừ lớn.
  • Nghĩ phép cộng: 14 − 6 = ? nghĩ "6 cộng mấy bằng 14?". Các con đã thuộc bảng cộng qua 10 thì cách này rất nhanh.

Không cần ép mọi bạn dùng một cách. Cho các con nói cách mình tính, cả lớp nghe các cách khác nhau.

4. Nhận ra quy luật trong bảng

  • Cùng số bị trừ, số trừ tăng 1 thì hiệu giảm 1: 15 − 6 = 9, 15 − 7 = 8, 15 − 8 = 7.
  • Số bị trừ và số trừ cùng tăng 1 thì hiệu không đổi: 11 − 2 = 9, 12 − 3 = 9, 13 − 4 = 9.
  • Phép đầu tiên của mỗi hàng trong bảng trên đều có hiệu bằng 9, phép thứ hai đều có hiệu bằng 8, cứ thế giảm dần.

5. Luyện bảng trừ bằng trò chơi

Sau khi học bảng, luyện vài phút mỗi tiết bằng trò chơi chiếu tivi: mỗi câu một phép trừ, 4 nút đáp án, sai thì làm lại. Các đáp án sai nên là số gần đúng (lệch 1, lệch 2) để các con phải tính thật chứ không đoán.

Bấm sai thì nút đỏ và báo cả lớp thử lại, vẫn được chọn đáp án khác
Bấm sai thì nút đỏ và báo cả lớp thử lại, vẫn được chọn đáp án khác

Thầy cô có thể tự làm trò chơi này bằng Gemini, xem trò chơi Toán lớp 2 chiếu tivi và khóa học tự dựng app luyện Toán lớp 2 bằng Gemini.

Câu hỏi thường gặp

Bảng trừ qua 10 có bao nhiêu phép?

Trong phạm vi 20 có 36 phép trừ qua 10, từ 11 − 2 = 9 đến 18 − 9 = 9.

Nên dạy cách tách số hay đếm lùi?

Cách tách số (làm tròn 10) dùng được cho mọi phép và là cách sách hướng dẫn. Đếm lùi hợp với số trừ nhỏ. Cho các con dùng cách mình thấy dễ.

Bảng trừ qua 10 học ở bài nào?

Sách Toán 2 tập 1 bộ Kết nối tri thức: Bài 11 phép trừ qua 10 trong phạm vi 20 và Bài 12 bảng trừ qua 10.

Bùi Văn ĐạtNgười sáng lập DatPilot, làm việc tại Nha Trang. Câu lệnh trong bài được chạy thử bằng Gemini; ảnh chụp từ app dựng thử, tên trường và lớp là ví dụ. Thấy chỗ nào chưa đúng hoặc đã cũ, báo DatPilot để sửa.